Wiki

Wiki

Hướng dẫn Kế Toán Chi Phí trên ERP

🧾 BẢNG HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG ERP

(Áp dụng cho nội bộ công ty – Theo Hệ thống tài khoản nội bộ)


⚙️ CÁC CÁCH GHI NHẬN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TRÊN ERP


I. KHI MUA HÀNG HÓA TỪ NHÀ CUNG CẤP

1️⃣ Mua hàng hóa nhập kho (maintain stock = Yes)

  • Nghiệp vụ: Mua hàng về nhập kho, có chứng từ hàng hóa.
  • Thực hiện:
    • ➡️ Buying → Purchase Receipt → Purchase Invoice
    • ERPNext tự động lấy tài khoản
    • Không cần chọn tài khoản chi phí (ERP tự động xử lý theo loại hàng hóa).

2️⃣ Mua hàng hóa không nhập kho (maintain stock = No)

  • Nghiệp vụ: Mua dịch vụ, chi phí không qua kho.
  • Thực hiện:
    • ➡️ Tạo trực tiếp Purchase Invoice (không cần Purchase Receipt)
    • Bắt buộc chọn Expense Account (Tài khoản chi phí) tương ứng.

II. KHI CHI CÁC KHOẢN PHÍ KHÔNG CÓ NHÀ CUNG CẤP

  • Dùng Petty Expense hoặc Expense Claim.
  • Sử dụng Expense Claim trong trường hợp nhân viên chi hộ và công ty cần theo đõi hoặc bù trừ tiền tạm ứng.
  • Dùng Petty Expense khi chi trực tiếp từ quỹ tiền.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP CHI PHÍ ĐẶC BIỆT DÙNG JOURNAL ENTRY

  • Tạo mới Journal Entry → chọn mẫu phù hợp từ Journal Entry Template.
  • Chọn Expense Account tương ứng để ghi nhận chi phí.
  • Áp dụng với các khoản chi đặc biệt.

IV. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ THƯỜNG GẶP

STT Tình huống chi phí Expense Account Cách ghi nhận
1 Nhân công khoán công đoạn 6222 – Chi phí nhân công khoán Purchase Invoice hoặc Petty Expense
2 Xe chở hàng từ xưởng đến công trình, bốc xếp tại công trình 6285 – Chi phí bốc xếp vận chuyển Purchase Invoice hoặc Petty Expense
3 Chi phí tiền điện xưởng 6279 – Chi phí tiền điện Purchase Invoice hoặc Petty Expense
4 Chi phí thuê xưởng 6278 – Chi phí thuê xưởng Purchase Invoice hoặc Petty Expense
5 Chi phí quảng cáo, khuyến mãi 6419 – Chi phí marketing Purchase Invoice hoặc Petty Expense
6 Chi phí tiếp khách, công tác bán hàng 6425 – Chi phí tiếp khách Purchase Invoice hoặc Petty Expense
7 Lãi vay ngân hàng 6352 – Chi phí tài chính Journal Entry
8 Chi phí thợ chi tiêu khi đi công trình (nhà trọ, xăng xe, ăn uống, v.v.) 6281 – Chi phí lắp đặt - hoàn thiện Petty Expense hoặc Expense Claim
9 Chi phí mua sách hoặc lấy % vênh 711 – Thu nhập khác,811 - Chi phí khác Journal Entry

🔹 Lưu ý khi cấu hình trong ERP

  • Vào Accounting → Chart of Accounts để xác nhận các tài khoản chi phí đã tồn tại:
    621, 622, 623, 627, 628, 641, 642, 635, 711, 811
  • Khi tạo chứng từ (Purchase Invoice / Expense Claim / Journal Entry), luôn chọn đúng:
    • Expense Account – tài khoản chi phí phù hợp.
    • Cost Center – bộ phận chịu chi phí (xưởng cửa, nội thất, văn phòng,...).
    • Project – nếu chi phí gắn với công trình hoặc đơn hàng cụ thể.
  • Các khoản chi có hóa đơn đầu vào bắt buộc dùng Purchase Invoice để đảm bảo hợp lệ về thuế.
Last updated 2 ngày trước
Was this helpful?
Thanks!